Tác dụng và tác hại của cây Cam Thảo

Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) là rễ của cây Cam thảo, một dược liệu được dùng phổ biến trong y học cổ truyền, cũng như trong nhiều loại thực phẩm, nhất là trong một sô bánh kẹo.

  1. Ăn gì để giảm đau đầu
  2. Sản phẩm bổ sung rau củ quả của Nhật Bản

Trong y học hiện đại, Cam thảo và những hoạt chất của nó cũng đã được nghiên cứu khá kỹ và được chứng minh là có nhiều tác dụng chữa bệnh, đồng thời cũng có những tác dụng phụ nguy hiểm mà chúng ta nên biết để đề phòng.

Cay cam thao co tac dung gi
Ảnh: Cây cam thảo

Theo từ Hán – Việt, Cam thảo có nghĩa là loài cây cỏ có vị ngọt: do trong toàn cây, nhất là trong rễ của dược liệu này có chứa khoảng từ 2 – 10% glycyrrhizin, một hoạt chất có vị ngọt gấp hơn 50 lần đường mía.

Theo y học cổ truyền: Cam thảo có vị ngọt, tính bình, dùng làm thuốc long đàm, trị ho, viêm họng, đau dạ dày… Vị thuốc Chích cam thảo (là rễ Cam thảo tẩm mật ong, rồi nướng hoặc sao vàng) cũng được dùng làm thuốc bổ, giải độc… Vị ngọt của Cam thảo còn có tác dụng giúp cho thuốc sắc dễ uống hơn.

Kinh nghiệm dân gian vẫn thường dùng rễ Cam thảo để trị ho, viêm họng bằng cách ngậm, hoặc chưng lấy nước uống… Nhiều loại kẹo ngậm ho cũng có chứa Cam thảo.

Trong y học hiện đại, cam tháo được nghiên cứu khá nhiều và tìm thấy: rễ Cam tháo chứa một số hợp chất thực vật có hoạt tính sinh học mạnh, có tác dụng trên sức khoe hao gồm các glycosid, flavonoid poiyphenol như glycyrrhizin acid glycyrrhizic, glycyrrhetic, liquiritin, isoliquiritigenin, glabrỉdin, glabren…

Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cũng như trôn động vật đã chứng minh: Cam thào có nhiều tác dụng: long đàm, tri ho, kháng viêm, bảo vệ niêm mạc, chống loét, giảm lipid máu, kháng virus, kháng khuẩn, báo vệ gan, trị ung thư..

Dùng ngoài làm thuốc bôi da có tác dụng trị viêm da dị ứng, herpes, eczema,…

Tác dụng kháng Viruts

Ở Trung Quốc và Nhật Bản, chiết xuất của Cam thảo được sử dụng để điều trị viêm gan siêu vi C mạn tính, giúp điều hòa nồng độ transaminase huyết thanh và cải thiện chức năng gan. Một số cải thiện chức năng gan. Một số nghiên cứu khác cũng cho thấy glycyrrhizin và acid glycyrrhizic cỏ tác dụng trèn các chủng Virus cúm A, hcrpes Simplex và cà Coronavirus gây hội chứng SARS.

Tác dụng chống ung thư

Tác dụng cùa Cam thào và các hợp chất hóa học cùa nó như glabridin, liquiritin, isoliquiritin. glycyrrhizin, acid glycyrrhizinic, đặc dược nghiên cứu ve tác dụng trên các dòng tẽ hào ung thư trong ông nghiệm và trên súc vật, đăc biệt là tác dụng trên sự tồng sinh khối u và sự chết theo lập trình tẽ’ bào (apoptosis) cua các dạng ung thư tuyến tiền liệt, vú, đại tràng, gan và phổi.

Một nghiên cúu ỡ Nhật Bản với 1.249 người tham gia đã cho thấy có sự kliác biệt trong sự phát triển thành ung thư biếu mô tế bào gan ở nhũng bệnh nhãn viêm gan ợ mãn tính không đáp ứng với điểu trị Interferon. Sau khi điếu trị bâng acid glycyrrhizinic 4mg (tiêm tĩnh mạch) cho thấy đă có sự cái thiện rỏ rệt.

Tuy nhiên, các thử nghiệm về tác dụng chống ung thư của Cam thảo trên người vẫn chưa có những kết luận có tính thuyết phục rõ ràng.

Tác động như nội tiết tố

Các hoạt chất của Cam thảo có những tác dụng khác nhau như tăng hoạt tính các hormon tuyến thượng thận và có tác dụng của phytoestrogen như giảm hoạt tính của testosteron. Một số nghiên cứu cho thấy sử dụng chất glycyrrhizin với liều 0,5g/ngày trong 7 ngày đã làm sụt giảm nồng độ testosteron trong máu ở những người đàn ông khỏe mạnh.

Sử dụng Cam thảo lâu dài cũng ảnh hưởng bất lợi trên những phụ nữ nhạy cảm với sự thay đổi của estrogen, như phụ nữ có thai, hoặc có nguy cơ bị ung thư vú, buồng trứng, tử cung…

Tác dụng trị viêm loét dạ dày, tá tràng

Từ lâu, bột hoặc trích tinh Cam thảo và các hoạt chất của nó đã được dùng làm thuốc: trị viêm loét dạ dày trong y học cổ truyền cũng như y học hiện đại, nhưng cho đến nay vẫn là một vấn đề còn nhiều tranh cãi:
Nhiều nghiên cứu trong những năm 1970 và 1980 chứng minh: hoạt chất glycyrrhizin và glabridin của Cam thảo có thể ức chế sự táng trường cùa vi khuẩn Helicobacíer pylori, một trong những nguyên nhân chính gây viêm loét dạ dày. Một số chât khác trong Cam thao còn có tác dụng bão vộ niêm mạc dạ dày, tá tràng.

Ngược lại, nhiều nghiên cứu cho thấy hoạt chất glycyrrhyzin lại gây các tác dụng có hại giống những phân ứng phụ của các thuốc corticoid: gảy loét dạ dày, giữ nước, phù, tăng huyết áp, loăng xương…

Để giảm tác dụng phụ không mong muôn này, nhiều hãng bào chế đả nghiên cứu sản xuất thuốc có chứa trích tinh Cam thảo nhưng đả loại bỏ chất glycyrrhizin (deglvcyrrhizinated), nhưng trong nhiều trường hợp, hiộu quá diều trị lại không bằng trích tinh Cam thảo toàn phần.

Những tác dụng phụ của Cam thảo có thể ảnh hưởng khác nhau tùy theo cơ địa mổi người. Nhưng nói chung là cần phải thận trọng khi dùng những loại thuõc và các sản phâm khác (như bánh kẹo,
nước  giải khát…) có chứa Cam thảo với liều cao (trên 5g), hoặc trong thời gian dài (trên 2 tuần).

Đặc biệt là không nên dùng Cam thảọ cho trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai.

Người có bệnh cao huyết áp, tim mạch, gan, thận… cũng phải thận trọng khi dùng các sản phầm có chứa Cam thảo.

Ngoài ra, các sản phẩm có Cam thảo SỄ có thể ảnh hưởng đến rất nhiều các thuốc khác dùng đồng thời như thuốc lợi tiểu thiazid. thuốc tim mạch digoxin, các thuốc có chuyển hóa qua gan,…

Nếu cần, nên hỏi V kiến bác sĩ điều trị.

Chú ý: Vị Cam thảo nói trong bài này là Cam thảo Bắc, vì cổ xuất xứ từ Trung Quốc, ơ nước ta còn cớ một số dược liệu khác dôi khi dùng thay Cam thảo Bắc như cây Cam thảo Nam, còn gọi là Cam thảo đất hay Thổ Cam thảo (Scoparia dulcis L.); Cam thảo dây hay Cườm thảo {Abrus precatorius L.), hoặc vỏ cây Sóng rắn (Albizia lebbeckoides Benth.). Những dược liệu này không có những hoạt chất và tác dụng như Cam thảo Bắc, và có thể có độc, nên cần chú ý phân biệt.

Nguồn: Wiki Cây thuốc Việt Nam